報仇亦無法獲得新生. "Đạo thể tàn tạ hiện giờ, ngay cả việc vượt qua Vô Vọng Hải để trở về Tu Tiên Giới cũng không làm được" for 殘破的道體,就連渡過無妄海回到修仙界也無法做到. Excellent.
- "Lặng lẽ chờ đợi cái chết đến" for 安靜的等待着死亡的到來. Good.
- "Vô cùng căm ghét phàm nhân" for 無比憎恨凡人. "Với bộ dạng này đến đây, càng khơi dậy hận ý trong lòng họ" for 這一身打扮來到此處更是勾起了他們心中的恨意. Good.
- "Nhất thời không biết nên nói gì" for 一時間卻不知該說些什麼. "Dù đã sớm biết những việc Đại Quốc Sư làm, nhưng "nghe nói" xa vời hơn nhiều so với sự chấn động khi "tận mắt chứng kiến"" for 即便早就知道大國師他們做的事情,可“聽說”遠沒有“親眼見到”所來的震撼. Good.
- "Đặt mình vào hoàn cảnh đó mà suy nghĩ, e rằng không ai là không căm hận" for 設身處地的去想,恐怕沒人會不憎恨. Good.
- "Khẽ thở dài một tiếng" for 輕輕嘆息了一聲. Good.
- "Không quên vấn đề mình quan tâm nhất" for 沒忘記自己最關心的問題. Good.
- "Đại Quốc Sư cũng từ Tu Tiên Giới mà đến sao?" for 大國師也是從修仙界而來嗎? "Ân oán rất sâu nặng" for 積怨很深. Good.
- "Đã nhiều lần phá hỏng việc tốt của hắn, e rằng hắn hận không thể lột da xẻ xương ta mới hả dạ mối hận trong lòng, nói ân oán sâu nặng cũng không sai" for 我多次壞他好事,他怕是恨不得将我拆皮剝骨才能一洩心頭之恨,說積怨很深倒也沒錯. "Còn về thân phận của hắn ư..." for 至于他的身份麽…… Good.
- "Hắn tên là Đại Thiên, việc hắn cũng đến từ Tu Tiên Giới như chúng ta là đúng, nhưng hắn không phải là tu sĩ, hắn là kẻ bị trục xuất của thế giới này" for 他叫做代天,和我們一樣來自修仙界這點沒錯,但他不是修士,他是這個世界的被驅逐者. Good.
- "Kẻ bị trục xuất? Là gì vậy?" for 被驅逐者?是什麽? Good.
- "Nhạy bén nắm bắt được mấu chốt vấn đề" for 敏銳的捕捉到問題的關鍵. "Không muốn nói nhiều" for 不願意多說. Good.
- "Không tiện tiết lộ quá nhiều, nhưng sau này các ngươi tự khắc sẽ rõ" for 不方便透露太多,但日後你們自然會知曉. Good.
- "Không thể miễn cưỡng, đành tiếp tục đưa ra vấn đề tiếp theo" for 無法勉強,只能再接着抛出下一個問題. Good.
- "Làm sao để phá giải, tiền bối có biết không?" for 如何破解,前輩可知道? Good.
- "Ta biết" for 我知道. Good.
- "Đã biết cách phá giải, sao lại chần chừ chưa hành động? Có nỗi niềm khó nói nào chăng?" for 既知如何破解,又如何遲遲沒有動作?是有什麼難言之隐嗎? Good.
- "Vẫn chưa thể hạ quyết tâm" for 只是遲遲無法下定決心. Good.
- "Khẽ thở dài một tiếng" for 輕輕嘆了口氣. Good.
- "Không hề đơn giản chỉ là lấy hoàng thành làm trận, lấy trăm năm quốc vận làm trận nhãn" for 遠遠不是以皇城為陣,以百年國運為陣眼那麽簡單. "Liên kết với sinh cơ của tất cả bách tính trong thành" for 連接着城中所有百姓生機. "Nếu ta cưỡng ép phá trận, tất cả bách tính còn lại trong thành ắt sẽ chết không toàn thây" for 我若強行破陣,留在城中的所有百姓必死無疑. "Đây cũng là lý do Đại Thiên tuy kiêng dè ta, nhưng vẫn chần chừ không chịu rút khỏi Kim Dương Thành, bởi hắn tin chắc ta sẽ không hy sinh tính mạng của cả một thành bách tính" for 這也是代天雖然忌憚我卻又遲遲不肯撤離金陽城的原因,因為他篤定我不會犧牲一城百姓的性命. Excellent.
- "Không ngờ rằng đằng sau việc Tạ Ngữ Đường không muốn phá trận lại là nguyên nhân như vậy" for 沒想到謝語棠不願破陣的背後竟是這樣的原因. "Thầm nghĩ, những bách tính của Kim Dương Thành có lẽ không đáng để Tạ Ngữ Đường phải khó xử vì họ" for 私心以為,金陽城的那些百姓或許并不值得謝語棠為他們左右為難. Good.
- "Tội nghiệt mà một số người đã gây ra, sẽ không và không nên được bỏ qua chỉ vì họ là người bình thường" for 有些人手裏犯下的罪孽是不會也不該因為他們是個普通人便能避而不談的. Good.
- "Bị che mắt chưa bao giờ là lý do để làm điều ác" for 被蒙蔽從來都不該是作惡的理由. Good.
- "Còn muốn nói thêm điều gì đó, nhưng trong phòng bỗng chạy ra một bé gái" for 還想再說什麼,房中卻忽然跑出一個女童. "Tỷ tỷ mau đến đây! Huỳnh Huỳnh lại trớ sữa rồi!" for 姐姐你快來!螢螢她又吐奶了! Good.
The tone and vocabulary seem appropriate for Classical Vietnamese. The paragraph breaks are correctly applied. No markdown used. No explanations. All names are replaced.
Đề xuất Xuyên Không: Tuyệt Sắc Vô Biên: Thánh Đế Âm Sủng
[Pháo Hôi]
Nam chính là ai v
[Nguyên Anh]
Trả lờiCơ Hạc Uyên